Hệ Thống Tra Cứu Thuốc Trừ Nhện
Dữ liệu kỹ thuật, đặc tính lý hóa, độc tính và mô phỏng liều lượng chính xác.
Tổng số hoạt chất: 14
Bộ Lọc Tìm Kiếm
Mô Phỏng Liều Lượng
Tính toán dung tích thuốc sữa Rufast (Acrinathrin) dựa trên diện tích.
0.25 – 0.5 Lít
Nhóm độc IV
MW: 541,4
1. ACRINATHRIN
Tên gọi khác: Rufast
CTHH: C26H21F6NO5
Nhóm thuốc: Pyrethroit (Trừ nhện)
Độc tính: LD50 per os > 5000 mg/kg
PHI: Rau 3 ngày, nho 14-21 ngày
Sử dụng: Thuốc sữa Rufast 150g/l dùng 0,25-0,5l/ha trừ nhện hại cam, chanh, bưởi, nho, bông và rau.
Nhóm độc III
MW: 293,4
2. AMITRAZ
Tên gọi khác: Mitac, Triatox, Acarac
CTHH: C19H21N3
Đặc tính: Ít tan trong nước, không ăn mòn kim loại
Độc tính: LD50 per os: 800 mg/kg | ADI: 0,003
PHI: 3 tuần (Độc đối với cá và ong)
Sử dụng: Trừ nhện hại thực vật, bọ phấn trắng, rệp sáp; trừ ve, bét cho vật nuôi. Dạng sữa 20%, bột thấm nước 50%.
Trừ nhện / Phấn trắng
MW: 322,3
3. BINAPACRYL
Tên gọi khác: Acricid, Morocid(e)…
CTHH: C15H18N2O6
Độc tính: LD50 per os: 150-225 mg/kg
MRL: 0,3 mg/kg (rau, quả) | PHI: 21 ngày
Đặc điểm: Độc đối với cá, không độc đối với ong
Sử dụng: Trừ nhện và bệnh phấn trắng cho cam, chanh, bưởi, bông. Gây cháy cây nếu pha chung với gốc lân hữu cơ.
Nhóm độc III
MW: 350
4. PROPARGITE
Tên gọi khác: Comite 73EC, Uniroyal DO14
CTHH: C19H20SO4
Đặc tính: Dầu lỏng nâu sáng, hôi mùi sunfua
Độc tính: LD50 per os: 4029 mg/kg
Cơ chế: Tiếp xúc và xông hơi kéo dài
Sử dụng: Phổ rộng, diệt trưởng thành, trứng và ấu trùng. Dạng sữa, bột thấm nước (300-500g a.i/ha).
Danh Mục Hoạt Chất Bổ Sung
5. CÁC LOẠI THUỐC TRỪ NHỆN KHÁC
Benzoximate, Brompropylat, Chlorfenson, Cyhexatin, Fenbutatinoxid, Flubenzimin, Formetanat, Hexythiazox, Tetrasul
Hexythiazox: Nhóm độc IV, diệt trứng, ấu trùng và nhện trưởng thành rất cao.
Formetanat (Carzol): Thuốc độc nhóm I (LD50: 20 mg/kg), trừ nhện, ruồi, bọ trĩ.
Fenbutatinoxid: Nhóm độc III, không diệt trứng, dùng cho cây ăn quả, rau, nho.
Flubenzimin: Nhóm độc IV, trừ nhện và một số nấm bệnh (đốm lá chè, cà phê).
Ghi chú chung: Các hoạt chất bổ sung có cơ chế chuyên biệt, phù hợp với từng nhóm cây trồng và phổ dịch hại khác nhau.
