Thuốc Trừ Sâu Nhóm Clo Hữu Cơ
Ra đời sau Chiến tranh thế giới lần hai với hiệu lực trừ sâu vượt trội chưa từng có, đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của ngành BVTV. Tuy nhiên, do độ bền sinh học lớn và khả năng tích lũy sinh học cao, phần lớn nay đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng.
1. Ưu Điểm
- Quy trình sản xuất tương đối đơn giản, giá thành thấp, dễ chế biến thành nhiều dạng (BTN, ND, BR, H…).
- Phổ tác động rộng, hiệu lực cao, thời gian hiệu lực dài thích hợp cho cây công nghiệp.
- Độ bền hóa học lớn trong điều kiện thông thường, dễ bảo quản và tồn trữ.
2. Nhược Điểm & Giới Hạn
- Lưu tồn cực lâu: DDT (10 năm), Lindane (6.5 năm), Dieldrin (8 năm), Chlordan (3.5 năm) gây ô nhiễm môi trường.
- Tích lũy sinh học: Tích tụ trong mô mỡ qua chuỗi thức ăn, có nguy cơ gây ung thư, quái thai.
- Độc tính cao đối với cá, thiên địch và dễ gây hiện tượng kháng thuốc khi dùng lâu dài.
3. Các Thuốc Trừ Sâu Clo Hữu Cơ Thông Dụng
DDT (Polazotox, Gesarol…)
Đã bị cấmLD50 (chuột): 113 mg/kg. Tích lũy trong mô mỡ, mô sữa, độc mạnh với cá và ong mật. Phổ phòng trị rộng với tác dụng tiếp xúc và vị độc.
BHC / Lindane (Lindafor, HCH…)
Đã bị cấmLD50: 125 mg/kg. Có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi và nội hấp nhỏ. Tạp chất có thể gây mùi khó chịu trên khoai tây, rau đậu, thuốc lá.
4. Nhóm Tecpen Clo Hóa & Nhóm Cyclodien
Toxaphen (Polyclopynen)
Đặc tính chậm nhưng kéo dài
Vị độc và tiếp xúc, hoạt động mạnh khi nhiệt độ > 20°C. Độc tính cấp tính cao với người, cá nhưng ít độc đối với ong mật.
Andrin
LD50: 40-70 mg/kg
Tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi. Trong đất và cây chuyển hóa thành Dieldrin. Rất độc với cá. Dùng trừ côn trùng đất, sâu xám, dế.
Dieldrin
LD50: 25-30 mg/kg
Độ độc cao hơn Andrin. Tác dụng tiếp xúc và vị độc, hiệu lực kéo dài đến 2 tuần (dạng 18.5ND phun trừ sâu ăn lá, đục thân).
Endrin
LD50: 7-35 mg/kg
Đồng phân không gian của Dieldrin. Tính độc rất cao, dùng trừ sâu hại bông, mía, thuốc lá, ngô ở nồng độ 0.2-0.5%.
Heptaclo
LD50: ~90 mg/kg
Ít bị kiềm phân hủy hơn DDT. Tác dụng tiếp xúc, vị độc, chuyên trừ sâu sống trong đất hại ngô, bông (hiệu lực tốt hơn BHC).
Thiodan (Endosulfan)
LD50: 40-100 mg/kg
Ít độc với ong mật. Không có tính tích lũy sinh học (nhanh chóng phân hủy và thải trừ). Từng thuộc nhóm độc I, nay đã chuyển sang danh mục cấm tại VN.
