🗓️ THÁNG 1 – THÁNG 2: TẠO MẦM HOA & KÍCH THÍCH RA HOA
- Giai đoạn sinh trưởng: Cơi đọt thứ 2 chuyển sang lá lụa / Phân hóa mầm hoa.
- Bón phân & Phun lá:
- Phun qua lá: Phun 02 lần (cách nhau 5–7 ngày) phân bón lá tạo mầm hoa + MKP (80−100g/8 lıˊt) để lá mau thuần thục.
- Trường hợp làm nghịch mùa/khó ra hoa: Bón gốc DAP + Kali Sunfat (1:1), phun NPK 10-60-10 (2 lần cách nhau 5–7 ngày).
- Tưới nước: Ngưng tưới nước hoàn toàn và rút cạn mương (khô hạn khoảng 20 ngày) để cây ra mầm hoa.
- Công việc chăm sóc:
- Kiểm tra nứt sáng mắt cua trên cành cao (soi đèn pin buổi tối).
- Khi hoa dài 2−3 cm: Tưới đẫm nước trở lại 2 lần (cách 3–4 ngày) để kích thích bung mắt cua đồng loạt.
- Khi hoa dài 3−4 cm: Tỉa bỏ hoa ở đầu cành và sát gốc cành, chỉ giữ lại chùm hoa giữa cành.
🗓️ THÁNG 3: NUÔI HOA & KÍCH CƠI ĐỌT NÓNG
- Giai đoạn sinh trưởng: Phát triển hoa, nuôi đọt già trước khi hoa nở.
- Bón phân & Phun lá:
- Đợt bón 2 (Trước hoa nở 30–40 ngày): Bón gốc 20% tổng lượng NPK cả năm (loại NPK Lân cao như 10−50−10 hoặc DAP).
- Thúc đọt: Bón gốc 1−1,5 kg Ureˆ+1−1,5 kg DAP/caˆy + Phun NPK 30-10-10 qua lá để cơi đọt già cùng lúc với hoa nở.
- Tưới nước: Tưới cách ngày để hạt phấn khỏe mạnh.
- Công việc chăm sóc:
- Tỉa hoa: Áp dụng Phương án 1 (tỉa bớt hoa đợt 1 & đợt 3, giữ hoa đợt 2) hoặc Phương án 2 (giữ hoa đợt 1 & 3).
- Giữ thảm cỏ trong vườn, hạn chế diệt cỏ sát gốc.
🗓️ THÁNG 4: HOA NỞ, THỤ PHẤN & ĐẬU TRÁI NON
- Giai đoạn sinh trưởng: Hoa nở rộ và giai đoạn trái non 1–4 tuần tuổi.
- Bón phân & Phun lá:
- Đợt bón 3 (Sau khi đậu trái 15–20 ngày): Bón gốc 20% tổng lượng NPK cả năm (dùng NPK 3 số bằng nhau: 15−15−15 hoặc 16−16−16).
- Tưới nước:
- Lúc hoa nở rộ: Ngưng tưới hoàn toàn.
- Sau khi dứt hoa nở: Tưới trở lại và tăng dần lượng nước để nuôi trái non.
- Công việc chăm sóc:
- Thụ phấn bổ sung: Quét phấn bằng tay vào lúc 20:00 – 22:00 giờ tối.
- Tỉa quả Lần 1 (Tuần 3 – 4 đến tuần 5 sau nở): Tỉa bỏ quả nhỏ, dị hình, sâu bệnh; chỉ giữ 1−2 quả/chuˋm.
🗓️ THÁNG 5 – THÁNG 6: PHÁT TRIỂN TRÁI VÀ NƠI CƠM (GIAI ĐOẠN QUAN TRỌNG)
- Giai đoạn sinh trưởng: Trái phát triển nhanh, tạo cơm và định hình trái.
- Bón phân & Phun lá chống sượng cơm:
- Tháng thứ 2 sau đậu trái: Phun Ca(NO3)2 0,2% lên lá.
- Sau đó 15 ngày: Phun MgSO4 0,2%.
- 1 tháng trước thu hoạch (khoảng tháng 6): Đợt bón 4 (25% lượng NPK cả năm) với dòng NPK Kali Sunfat cao (12−6−22 hoặc 15−5−20) + Phun KNO3 1% qua lá.
- Tưới nước: Tưới đủ nước giữ ẩm. Ngưng tưới hoàn toàn 20 ngày trước khi thu hoạch.
- Công việc chăm sóc:
- Tỉa quả Lần 2 (Tuần 8): Tỉa quả méo mó, mất cân đối.
- Tỉa quả Lần 3 (Tuần 10): Tỉa quả không đúng hình dạng đặc trưng giống.
- Kỹ thuật chống sượng: Tuyệt đối KHÔNG dùng phân chứa Clo (Kali đỏ); khống chế không cho cây ra đọt non cạnh tranh dinh dưỡng.
🗓️ THÁNG 7 – THÁNG 8: THU HOẠCH TRÁI
- Giai đoạn sinh trưởng: Trái chín đạt độ thu hoạch (Ri 6: 100–105 ngày; Monthong: 115–120 ngày).
- Công việc thu hoạch:
- Với giống Ri 6 và Monthong: Cắt trái từ trên cây khi đạt độ chín.
- Với giống Musang King: Nhặt trái rụng tự nhiên.
- Lưu ý: Quản lý bón phân/tưới nước ngưng hẳn đúng thời gian quy định trước thu hoạch.
🗓️ THÁNG 9 – THÁNG 10: PHỤC HỒI CÂY SAU THU HOẠCH (ĐẦU MÙA MƯA)
- Giai đoạn sinh trưởng: Phục hồi bộ rễ, tán cây và chuẩn bị cơi đọt 1.
- Bón phân gốc:
- Phân Hữu cơ: Bón 20−30 kg Phân chuồng/gốc kết hợp với nấm đối kháng Trichoderma đào theo rãnh hình chiếu tán lá.
- Đợt bón 1 (35% lượng NPK cả năm): NPK Đạm & Lân cao (20−10−10 hoặc 30−10−10).
- Tưới nước: Tưới đẫm nước nếu mưa ít.
- Công việc chăm sóc:
- Bón vôi nâng pH đất (0,5−1 kg/gốc).
- Cắt tỉa cành khô, cành sâu bệnh, cành khuất tán. Quét sơn vết cắt >1cm.
- Cắt cỏ toàn vườn để chống rửa trôi đất trong mùa mưa.
🗓️ THÁNG 11 – THÁNG 12: NUÔI CƠI ĐỌT 2 & CHUẨN BỊ CHO MÙA NĂM SAU
- Giai đoạn sinh trưởng: Phát triển cơi đọt thứ 2.
- Chăm sóc & Quản lý:
- Làm sạch cỏ thủ công quanh rãnh/gốc cây trước khi bón phân. Tuyệt đối không xịt thuốc diệt cỏ sát gốc.
- Kiểm tra và phòng trừ nấm hại rễ (Phytophthora).
- Chuẩn bị mương rãnh thoát nước tốt cuối mùa mưa.
📌 BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN CẢ NĂM THEO TUỔI CÂY (DÀNH CHO GIAI ĐOẠN KINH DOANH)
| Tuổi Cây | Tổng Phân Hóa Học / Năm | Đợt 1 (Sau thu hoạch – 35%) | Đợt 2 (Trước hoa 30 ngày – 20%) | Đợt 3 (Sau đậu trái – 20%) | Đợt 4 (Trước thu hoạch 1 tháng – 25%) | Phân Hữu Cơ + Trichoderma |
| Cây 4 – 6 năm | 4,0 – 5,0 kg | 1,4−1,75 kg | 0,8−1,0 kg | 0,8−1,0 kg | 1,0−1,25 kg | 20−30 kg |
| Cây 7 – 9 năm | 6,0 – 8,0 kg | 2,1−2,8 kg | 1,2−1,6 kg | 1,2−1,6 kg | 1,5−2,0 kg | 20−30 kg |
| Cây > 10 năm | 10,0 – 12,0 kg | 3,5−4,2 kg | 2,0−2,4 kg | 2,0−2,4 kg | 2,5−3,0 kg | 20−30 kg |


1 bình luận